25 Câu hỏi tự luận Lý thuyết Tài chính Tiền tệ (kèm lời giải)

Số trang: 84      Loại file: pdf      Dung lượng: 3.28 MB      Lượt xem: 2386      Lượt tải: 9

Thành viên thường xem thêm

Thông tin tài liệu

25 CÂU HỎI TỰ LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

MỤC LỤC


1. NHTW có thể thay đổi mức cung tiền bằng những công cụ nào? Trình bày nội dung các công cụ đó? Nêu xu hướng sử dụng các công cụ để điều tiết khối lượng tiền cung ứng hiện nay? .....1
2. Có quan điểm cho rằng: “ Không chỉ có NHTW có chức năng phát hành tiền vào lưu thông” quan điểm trên đúng hay sai? Vì sao?.................................................................................10
3. Trình bày nội dung các khối tiền trong nền kinh tế? Trong tương lai cơ cấu các khối tiền sẽ thay đổi như thế nào? .....................................................................................................................10
4. Nguyên nhân của lạm phát là gì? Giải pháp kiểm soát lạm phát? Vận dụng vào thực tế ở Việt Nam hiện nay? ........................................................................................................................12
5. Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế xã hội? Liên hệ thực tế Việt Nam hiện nay?...................18
6. Thiểu phát là gì? ảnh hưởng của thiểu phát đến nền kinh tế? Liên hệ với thực tế Việt Nam?..21
7. TCTCTG là gì? Đặc điểm của TCTCTG? Kể tên các TCTCTG mà bạn biết? ........................23
8. : So sánh NHTM và các tổ chức tài chính phi ngân hàng.........................................................27
9. các tổ chức tài chính phi ngân hàng mà e biết ở vn hiện này “ ....................................................28
10. Thị trường tài chính là gì? Đặc trưng cơ bản của thị trường tài chính? So sánh thị trường tài chính với thị trường hàng hóa........................................................................................31
11. Nội dung các công cụ thị trường vốn? Vận dụng các công cụ này ở VN hiện nay............................33
12. Trình bày các chức năng của thị trường tài chính? Xu hướng phát triển của thị trường tài chính sau khi gia nhập WTO ở Việt Nam .......................................................................................38
13. Thị trường tiền tệ là gì? Nội dung cơ bản của các công cụ thị trường tiền tệ? ...........................40
14. Vai trò của TCTCTG? Liên hệ các vai trò này ở Việt Nam hiện nay?.......................................43
15. Vì sao nói TCTCTG có thể giải quyết tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính?.............................................................................................................................................45
16. Nghiệp vụ thị trường mở là gì? Trình bày những điểm lợi và hạn chế khi sử dụng công cụ này? Liên hệ thực tế ở Việt Nam. ....................................................................................................47
17. So sánh NHTM và quỹ tín dụng? kể tên một số NHTM và Quỹ tín dụng ở VN.........................50
18. So sánh NHTM và công ty tài chính? Kể tên một số NHTM và công ty tài chính ở VN.............52
19. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại? Liên hệ thực tế 1 NHTM ở VN..........53
20. Chức năng của NHTM? Vận dụng tại 1 NHTM mà bạn biết....................................................63
21. Hoạt động kinh doanh của NHTM ảhg ntn đến nền ktế xã hội? ................................................67
22. Trình bày nghiệp vụ tái chiết khấu của NHTW. Việc thay đổi lãi suất cho vay chiết khấu và tái chiết khấu của NHTW ảnh hưởng đến khối lượng tiền cung ứng của NHTM như thế nào?..............69
23. Để kiểm soát khả năng tạo tiền của NHTM, NHTW phải sử dụng những công cụ nào của chính sách tiền tệ? Trình bày cơ chế sử dụng của các công cụ đó? ...................................................74
24. Trong các công cụ thực thi chính sách tiền tệ công cụ nào quan trọng nhất? Vì sao? Trình bày nội dung công cụ đó và liên hệ vào thực tế VN hiện nay? ...........................................................77
Tại sao nói NHTW là ngân hàng của các ngân hàng? Liên hệ thực tế ở Việt Nam? ................77
Tại sao NHTM được coi là chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế? Ví dụ về khả năng tạo tiền của NHTM?...........................................................................................................................................79
25. So sánh NHTM với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng? ......................................................83

1.NHTW có thể thay đổi mức cung tiền bằng những công cụ nào? Trình bày nội dung các công cụ đó? Nêu xu hướng sử dụng các công cụ để điều tiết khối lượng tiền cung ứng hiện nay?
Trả lời:
-         Khái niệm: ngân hàng trung ương là một định chế quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền tệ, là ngân hàng của các ngân hàng thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
-         Các công cụ mà NHTW có thể sử dụng để thay đổi mức cung tiền đó là: tỷ lệ dự trữ bắt buộc,lãi suất,nghiệp vụ thị trường “mở”,hạn mức tín dụng, ,công cụ tái cấp vốn
-         Nội dung: 

 * Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàn trung gian phải đưa vào dự trữu theo luật định. Mức dự trữ bắt buộc cao hay thấp phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc – do ngân hàng trung ương quy định – cao hay thấp. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm trên lượng tiền gửi mà ngân hàng trung gian huy động được, phải để dưới dạng dự trữ. Như vậy, mối ngân hàng chỉ được cho vay số tiền còn lại sau khi đã trừ phần dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể hạn chế hoặc bành trướng khối tiền tệ mà hệ thống ngân hàng có khả năng cung ứng cho nền kinh tế.
Một cách khái quát, khi ngân hàng trung ương tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì ngân hàng trung ương có thẻ làm giảm hoặc tăng hệ số tạo tiền của hệ thống ngân hàng trung gian, và kết quả là khối tín dụng mà các ngân hàng trung gian có thể cung ứng cho nền kinh té giảm hoặc tăng. Nhìn chung, dự trữ bắt buộc là công cụ mang tính chất hành chính của ngân hàng trung ương nhằm điều tiết mức cung tiền tệ của ngân hàng trung gian cho nền kinh tế, thông qua hệ số tạo tiền.
Ưu điểm của việc sử dụng dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ là nó có thể tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và tác động một cách đầy quyền lực. Mặt khác, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì tác động của nó đối với khối tiền tệ là rất lớn. Tuy nhiên, ưu điểm vừa nêu cũng có mặt trái của nó. Đó là khi ngân hàng trung ương muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ, nó khó có thể thực hiện được nều sử dụng công cụ này. Bên cạnh đố, việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu doanh lợi của các ngân hàng thương mại. Hơn nữa, nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng sẽ gây ra tình trạng không ổn định cho các ngân hàng thương mại và làm cho việc quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng này khó khăn hơn. Do đó, một sự gia tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đòi hỏi ngân hàng trung gian, cũng như phải để cho các ngân hàng trung gian một thời gian đủ để tăng khoản dự trữ lên mức bắt buộc mới.

* Lãi suất
          Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn, việc thay đổi lãi suất sẽ kéo theo sụ biến đổi của chi phí tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng khối lượng tín dụng trong nền kinh tế. Do đó, lãi suất là một trong những công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ. thực tế cho thấy, tùy theo điều kiện thực tế và trình độ phát triển của thị trường tài chính, ngân hàn trunguwowng có thẻ sử dụng công cụ lãi suất để điều hành chính sách tiền tệ theo các chính sách sau:
-         Ngân hàng trung ương kiểm soát trực tiếp lãi suất thị trường bằng cách quy định các loại lãi suất như:
+ Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay theo từng kỳ hạn; hoặc
+ Sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay để tạo nên khung lãi suất giới hạn
+ Công bố lãi suất cơ ản cộng với niên độ giao dịch
Dựa vào  các loại lãi suất đã được ấn định, ngân hàng trung gian áp dụng để giao dịch kinh doanh với khách hàng. Cơ chế này đã tồn tại ở Việt Nam trong thời kỳ áp dụng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, cũng như ở các nước đang phát triển khác trước đây. Một trong những lý do chính để giải thích tại sao ngân hàn trung ương không để thị trường quyết định lãi suất mà phải quy định chặt chẽ lãi suất như vậy là vì trình độ phát triển thị trường tiền tệ còn thấp, năng lực cạnh tranh các ngân hàng trung gian còn yếu kém.

Xem thêm


Giao dịch viên QHKH Cá nhân-RM Hỗ trợ tín dụng Thực tập sinh Agribank - NH Nông nghiệp & PTNT BIDV - NH Đầu tư phát triển VN Vietinbank - NH Công thương VN Vietcombank (VCB) - NH Ngoại thương VN LienVietPost Bank (LVPB) - NH Bưu Điện Liên Việt MB Bank - NH Quân Đội Techcombank - NH Kỹ Thương Tổng cục Thống kê
Nhắn cho chúng tôi